Lương giờ tối thiểu ở Nhật từ 2018 đến nay

Lương giờ tối thiểu ở Nhật từ 2018 đến nay .Lương giờ tối thiểu ở Nhật (người lao động không kể người Nhật hay người nước ngoài có quyền đòi lương không thấp hơn mức này)

Lương cơ bản Nhật Bản 2020, Lương cơ bản Nhật Bản 2021, Lương cơ bản Nhật 2021, Tăng lương vùng 2021, Lương cơ bản của Nhật Bản năm 2021, Lương cơ bản 2021, Mức lương cao nhất ở Nhật Bản, Lương vùng 2022

Lương giờ tối thiểu ở Nhật  từ 2018 đến nay
Lương giờ tối thiểu ở Nhật từ 2018 đến nay

Lương cơ bản ở Nhật là gì? 
 

“Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi mức lương tối thiểu được tính theo đơn vị yên/giờ. Đây là mức tiền lương mà người sử dụng lao động không được phép trả thấp hơn cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường nhất.”

Nếu như người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương cơ bản vùng thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt nặng. Như vậy lao động sang Nhật có thể căn cứ vào mức lương cơ bản vùng để biết xí nghiệp Nhật Bản có “bóc lột” mình hay không? 

Dưới đây chúng tôi sẽ cập nhật bảng lương tối thiểu theo từng tỉnh thành, từng vùng miền ở Nhật Bản. Cùng theo dõi dưới đây nhé!

II/ Chính sách tăng lương cơ bản ở Nhật 2021

Quyết định mục tiêu tăng lương cơ bản theo giờ trong năm tài khóa 2019 lên 3% của tiểu ban hội đồng Tiền lương tối thiểu Trung ương Nhật Bản đã được đưa ra vào hôm 01/01/2022 vừa qua. 

Kể từ khi Nhật Bản bắt đầu chuyển từ tính mức lương theo giờ thay vì đánh giá mức lương hàng ngày của người lao động từ năm 2002 đến nay thì đây là lần tăng mạnh nhất. Điều này đã đánh dấu bước tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong mức lương tối thiểu của người lao động Nhật Bản.

Chính phủ dự tính mỗi năm mức lương cơ bản ở Nhật sẽ tăng 3% để đạt mức lương giờ trung bình trên toàn quốc đạt 1000¥/1h. 
 

Lương cơ bản ở Nhật tăng đều qua hàng năm

 

Lương cơ bản ở Nhật tăng đều qua hàng năm

Mức lương tối thiểu vùng của Nhật Bản được áp dụng cho tất cả mọi người người lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản trong đó có cả tu nghiệp sinh và thực tập sinh nước ngoài đang làm việc tại đây. Đây là một tin vui cho những người đã, đang và sẽ tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản.

Năm 2021 mức lương vùng Nhật Bản sẽ được điều chỉnh như bảng dưới đây: 
 
THỨ TỰ LƯƠNG MỖI GIỜ 都道府県(前年比 上昇率) 

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước

1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円)
2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3 964円 Osaka – 大阪 (+28円)
4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5 923円 Chiba – 千葉(+28円)
6 909円 Kyoto- 京都 (+27円)
7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円)
8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円)
9 873円 Mie – 三重 (+27円)
10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円)
11 866円 Saga – 滋賀 (+27円)
12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円)
13 853円 Tochigi – 栃木(+27円)
14 851円 Gifu – 岐阜(+26円)
15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円)
16 848円 Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円)
18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19 835円 Gunma – 群馬(+26円)
20 833円 Okayama – 岡山(+26円)
21 832円 Ishikawa – 石川(+26円)
22 830円 Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23 829円 Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24 824円 Miyagi – 宮城(+26円)
25 818円 Kagawa – 香川(+26円)
26 798円 Fukushima – 福島(+26円)
27 793円 Tokushima – 徳島(+27円)
28 790円 Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)
 

III/ Bảng lương tối thiểu theo vùng ở Nhật năm 2022

1. Lương cơ bản ở Nhật 2021 – vùng Hokkaido

Hokkaido là khu vực nằm ở phía đông bắc Nhật Bản,  nơi đây có khi hậu lạnh nhất cả nước, Thành phố lớn nhất ở khu vực này là Sapporo, đây là thành phố mới được quy hoạch với kiến trúc hiện đại hết sức đẹp mắt. 

Hokkaido là một trong những địa điểm thu hút lao động Việt Nam làm việc với lợi thế đất đai rộng lớn, Hokkaido tiếp nhận các đơn hang chủ yếu trong lĩnh vực chế biến thủy sản, nông nghiệp trồng trọt, nông nghiệp chăn nuôi, xây dựng công trình…. Mức lương cơ bản theo vùng Hokkaido cũng được tăng lên đáng kể từ năm 2022 này.

Vùng Hokkaido Mức Lương Tối Thiểu 2019 Mức lương tối thiểu 2021  Ngày Có Hiệu Lực
Hokkaido 810 (861) 01/11/201

2. Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản tại Tohok

Tohok là vùng đất nổi tiếng với nhiều điểm du lịch do nằm ngay cạnh Hokkaido nên thời tiết, khí hậu tại khu vực này cũng khá là lạnh, nhiệt độ thường ở mức 10 độ C. Tuy nhiên với người Nhật thì mức nhiệt này được coi là mát mẻ.

Vùng này bao gồm sáu tỉnh là: Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata. 

Lương cơ bản vùng này thuộc top trung bình trên cả nước chủ yếu tiếp nhận lao động Việt Nam qua các ngành nghề may mặc, xây dựng cốt thép, nuôi trồng thủy sản ….
 

Vùng Tohoku Mức lương tối thiểu 2019   Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực
Aomori 738 (790) 01/01/2022
Iwate 738 (790) 01/01/2022
Miyagi 772 (790) 01/01/2022
Akita 738 (790) 01/01/2022
Yamagata 739 (790) 01/01/2022
Fukushima 748 (798) 01/01/2022

3. Lương tối thiểu ở Nhật Bản 2021 –  vùng Kanto

Thủ đô của Nhật Bản – Tokyo nằm ở khu vực này, đây là vùng phát triển bậc nhất của Nhật Bản, khu vực này tập trung khá nhiều các trường đại học nổi tiếng của Nhật Bản. Vùng Kanto Nhật bản là một trong những địa điểm hấp dẫn hàng đâu của lao động Việt bởi mức lương cơ bản theo vùng này cao nhất theo thống kê lương cơ bản 47 tỉnh Nhật Bản lên đến 958 Yên/giờ.

Vùng này bao gồm 7 tình là: Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba, và Kanagawa. Vùng này cũng tiếp nhận đa dạng các ngành nghề như thực phẩm, nông nghiệp, điện tử, cơ khí, xây dựng…..
 

Vùng Kanto Mức lương tối thiểu 2019 Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực
Ibaraki 796 (849) 01/01/2022
Tochigi 800 (853) 01/01/2022
Gunma 783 (835) 01/01/2022
Saitama 871 (926) 01/01/2022
Chiba 868 (923) 01/01/2022
Tokyo 958 (1013) 01/01/2022
Kanagawa 956 (1011) 01/01/2022

4. Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản 2021 – vùng Chubu

Đây là khu vực có địa hình núi non, đây chính là vựa lúa quan trọng của Nhật Bản, ở Chubu có ngọn núi Phú Sĩ chính là biểu tưởng của Nhật Bản, ngoài ra nơi đây cũng có rất nhiều điểm đến hấp dẫn như nhà máy Toyota, tàu vũ trụ Aqua, đền Atsuta…
 
Vùng này bao gồm các tỉnh: Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama, và Yamanashi. Vùng Chubu có mức lương khá cao, tiếp nhận đơn  hàng chủ yếu làm nông nghiệp, thực phẩm và điện tử. Hãy cùng xem lương cơ bản vùng 2019 như thế nào nhé.
 
Vùng Chubu Mức lương tối thiểu cũ Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực 
Niigata 778 (830) 01/01/2022
Toyama 795 (848) 01/01/2022
Ishikawa 781 (832) 01/01/2022
Fukui 778 (829) 01/01/2022
Yamanashi 784 (837) 01/01/2022
Nagano 820 (848) 01/01/2022
Gifu 800 (851) 01/01/2022
Shizuoka 832 (885) 01/01/2022
Aichi 871 (926) 01/01/2022

 

5. Lương cơ bản ở Nhật 2021 – vùng Kansai

Vùng Kansai có 3 thành phổ lớn bao gồm Osaka, Kobe và cố đô Kyoto. Trong đó Osaka chính là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống ở Nhật Bản nhất.
 

Vùng này bao gồm bảy tỉnh: Nara, Wakayama, Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, và Shiga.
 
Vùng Kansai Mức lương tối thiểu cũ Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực
Mie 820 (873) 01/01/2022
Shiga 813 (866) 01/01/2022
Kyoto 856 (909) 01/01/2022
Osaka 909 (964) 01/01/2022
Hyogo 844 (899) 01/01/2022
Nara 786 (837) 01/01/2022
Wakayama 777 (830) 01/01/2022

6. Lương cơ bản ở Nhật 2021 – vùng Chugoku 

Khu vực này có thành phố nổi tiếng là Hiroshima – từng bị Mỹ ném bom nguyên tử trong chiến tranh thế giới thứ 2. Tuy nhiên, vùng đất này đã có sự vươn lên thần kì với những thành phố phát triển bậc nhất thế giới với đầy đủ tiện nghi.
Vùng Chugoku bao trùm 5 tỉnh Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama.
 
Vùng Chugoku Mức lương tối thiểu cũ Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực 
Tottori 738 (790) 01/01/2022
Shimane 740 (790) 01/01/2022
Okayama 781 (833) 01/01/2022
Hiroshima 818 (871) 01/01/2022
Yamaguchi 777 (829) 01/01/2022

7. Lương cơ bản ở Nhật 2021-  vùng Shikoku

Địa hình khu vực này chủ yếu là đồi núi do đó dân cư sống tập chung chủ yếu ở ven biển, hơn nữa giao thông đi lại cũng không được thuận tiên nên dẫn đến kinh tế ở vùng này không được phát triển như những vùng khác. Cũng chính vì thế mức lương cơ bản ở Nhật tại vùng Shikoku thấp nhất
Vùng này gồm bốn tỉnh mới là Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima
 
Vùng Shikoku Mức lương tối thiểu cũ  Mức lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực 
Tokushima 740 (793) 01/01/2022
Kagawa 766 (818) 01/01/2022
Ehime 739 (790) 01/01/2022
Kochi 737 (790) 01/01/2022
 8. Lương cơ bản ở Nhật 2021 -Vùng Kyushu và okinawa

Nằm ở phía nam Nhật Bản, địa hình khu vực này cũng không khác Shikoku nhiều, có điều ở đây tập trung rất nhiều núi lửa. Thành phố lớn nhất khu vực này là Fukuoka.

Mức lương tối thiểu 2 vùng này thuộc dưới trung bình lương cơ bản 47 tỉnh Nhật Bản, tuy nhiên chi phí sinh hoạt cũng những tỉnh này cũng rất rẻ.

Vùng Kyushu và okinawa Lương tối thiểu cũ Lương tối thiểu 2021 Ngày có hiệu lực
Fukuoka 789 (841) 01/01/2022
Saga 737 (790) 01/01/2022
Nagasaki 737 (790) 01/01/2022
Kumamoto 737 (790) 01/01/2022
Oita 737 (790) 01/01/2022
Miyazaki 737 (790) 01/01/2022
Kagoshima 715 (790) 01/01/2022
Okinawa 714 (790) 01/01/2022
 
Chú ý: Mức lương cơ bản ở Nhật trên đây áp dụng cho làm giờ hành chính 8h/ ngày, từ thứ 2 đến thứ 6. Còn khi làm thêm hoặc tăng ca thì mức lương sẽ khác nhất là đối với ai làm thêm dịp các ngày lễ mức lương sẽ tăng lên 200%.

Xem thêm cách tính lương làm thêm, tăng ca khi đi XKLĐ Nhật Bản
 

* Cách tính mức lương tối thiểu vùng Nhật Bản nhận được hàng tháng:

Để tính mức lương hàng tháng của bạn, lấy tổng số giờ làm việc trong tháng nhân với mức lương tối thiểu của vùng đó

Ví dụ: Nếu thời gian làm việc 8h/ ngày tức là 180h/ tháng tại Aichi thì bạn sẽ nhận được: 180 * 856 (Aichi) = 154.080 Yên/ tháng (đây là mức lương chưa tính trợ cấp, tăng ca, làm thêm ngoài giờ)

Để tìm hiểu về mức lương cơ bản ở Nhật tại các tỉnh bạn muốn tham gia xuất khẩu lao động, hãy yêu cầu gọi lại cho chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết:

 

IV/ Tỉnh nào có mức lương cơ bản ở Nhật cao nhất?

Hiện tại Tokyo và Kanagawa vẫn giữ vị trí đầu tiên trong bảng thống kê những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất Nhật Bản. Đây cũng là 2 trung tâm thành phố lớn của Nhật tập trung nhiều công ty, nhiều trường đại học vì thế đây là lựa chọn hàng đầu của thực tập sinh Việt Nam lựa chọn làm việc và học tập 
Tokyo 957 1013
Kanagawa 954 1011
Osaka 917 964

Nếu bạn làm ở Tokyo. 1 tháng làm 21 ngày (nghỉ thứ 7, chủ nhật), mỗi ngày làm 8 giờ thì lương cơ bản được: 957 Yen x 21 x 8 = 160.776 bằng khoảng 33 triệu. Đây là mức lương cơ bản chưa trừ chi phí và cộng tiền làm thêm

 

V/ Tỉnh nào ở Nhật có lương có bản thấp nhất?

Tỉnh Lương cơ bản 2021 Lương cơ bản 2019  
Tottori 790 754
Tỉnh có mức lương
cơ bản thấp nhất
Shimane 790 754
Ehime 790 759
Tỉnh có mức lương
cơ bản thấp thứ hai
Kochi 790 759
Aomori 790 760
Tỉnh có mức lương
cơ bản thấp thứ ba
Iwate 790 760
Akita 790 760
Tokushima 793 760
Saga 790 760
Nagasaki 790 760
Kumamoto 790 760
Oita 790 760
Miyazaki 790 760
Kagoshima 790 760
Okinawa 790 760
Ví dụ cách tính lương cơ bản ở Okinawa:

Nếu bạn làm 8 giờ/ngày, tháng làm 21 ngày thì tháng đó bạn được lĩnh mức lương = 760 yên x 8 x 21 = 131.040 yên bằng khoảng 27 triệu đồng VN (ở các tỉnh có mức lương khá đều trên 30 triệu). Ta có thể thấy lương của lao động tại tỉnh Okinawa thấp hơn Tokyo 6 triệu/ tháng

VI/ Đi xuất khẩu lao động Nhật nên chọn tỉnh nào?

Nhiều bạn khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2021 và căn cứ theo bảng lương cơ bản theo vùng ở trên thì Tokyo, Kanagawa, Osaka thuộc top những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất. Tuy nhiên mức lương tối thiểu cao cũng đồng nghĩa với việc chi phí sinh hoạt, ăn ở tại đây cũng khá đắt đỏ. 

Nên chọn một tỉnh có mức lương cơ bản cao – Đúng hay sai?

Hãy căn cứ vào mục đích đi Nhật của bạn là gì và lựa chọn xí nghiệp tại Nhật có tốt hay không mới là lựa chọn hàng đầu của bạn. Nếu bạn chọn lương cơ bản tại các thành phố lớn cao hơn so với trung bình 47 tỉnh thành, tuy nhiên chi phí nhiều cộng với không có nhiều việc làm thêm thì bạn sẽ chẳng để dành được bao nhiêu. 

Các bạn thực tập sinh vùng Hokkaido
 
Các bạn thực tập sinh vùng Hokkaido
Không nên chọn tỉnh có mức lương cơ bản thấp – Đúng hay sai?

Vùng nông thôn Nhật Bản có mức lương cơ bản so với mặt bằng chung từ 750-850 Yên/giờ cao hơn 10 lần so với làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra vùng đó chủ yếu phát triển nông nghiệp nên việc làm thêm sẽ nhiều theo mùa vụ kết hợp các khoản chi tiêu được hạn chế tối đa.

 Nếu bạn nào mong muốn sự yên bình, chi phí không quá tốn kém thì nên chọn những vùng như Fukuoka, Oita, Nara…

Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên chọn tỉnh nào có mức lương cơ bản cao hoặc tỉnh nào phù hợp để đi xuất khẩu lao động, hãy nhập số điện thoại tại đây để được cán bộ hỗ trợ tốt nhất:
 
 

VII/ Hỏi đáp về lương cơ bản ở Nhật 2021

Câu 1: : Lương cơ bản ở Nhật phụ thuộc vào yếu tố nào?

 – Thay đổi theo khu vực: Đối với các tỉnh khác nhau có mức lương cơ bản thường khác nhau, lương ở các vùng ngoại ô sẽ thấp hơn các vùng trung tâm thành phố (thường thì lương cao đi kèm với chi phí ăn ở sinh hoạt lớn như tại Tokyo chi phí sinh hoạt đắt nhất Nhật Bản),…

– Thay đổi theo tính chất công việc: Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng cao hơn. VD: những đơn hàng cần tay nghề cao như tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … mà người lao động đáp ứng được thì có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may: may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau.

Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ 130.000 đến 160.000 Yên Nhật. 
 
– Thay đổi theo khung lương xí nghiệp: Nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch quá lớn giữa người Nhật và người Việt, gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật, thu nhập sẽ rất cao.

Câu 2: Lương cơ bản ở Nhật được bao gồm những khoản nào?

“Lương cơ bản” là thuật ngữ dùng để phản ánh khoản lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Nhưng bắt đầu từ năm 2022, khi luật bảo hiểm mới có hiệu lực thì doanh nghiệp sẽ phải tham gia bảo hiểm trên cả các khoản phụ cấp.

Như vậy, với lương cơ bản phụ thuộc rất lớn vào khả năng, trình độ và năng lực thực sự của người lao động, nhất là khả năng đàm phán về lương của người lao động. Nếu có năng lực, trình độ, mức lương cơ bản sẽ rất cao.

Câu 3: Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật có khác gì với lương thực lĩnh 

Mức lương thực lĩnh khi đi xklđ Nhật Bản
 
Trong đó:
Yếu tố ảnh hưởng
 
Chi phí ( Yên/tháng)
 
Thuế 1.000 – 1.500
Bảo hiểm 15.000 – 20.000
Tiền thuê nhà và đi lại 10.000 – 15.000
Ăn uống 30.000
Khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt và các phụ phí khác, mỗi tháng người lao động cũng tiết kiệm được 1 khoản thu nhập từ 17.000.000 – 22.000.000 VNĐ để gửi về gia đình đây còn chưa kể làm thêm ngoài giờ.

Câu 4: Mức thu nhập với lương cơ bản ở Nhật

Mức thu nhập người lao động nhận được hàng tháng được tính theo công thức:

Mức thu nhập = Lương thực lĩnh + Lương làm thêm + Phụ cấp/trợ cấp + Lương thưởng năng suất

Thời gian làm thêm sẽ phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng xí nghiệp tiếp nhận. Theo quy định của Bộ Lao động – Y tế – Phúc lợi Nhật Bản thì lương làm thêm giờ được quy định và tính như sau:

– Làm thêm giờ ngày bình thường (vượt quá 8 giờ quy định) +25% lương cơ bản.
– Ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật) +35% lương cơ bản.
– Làm từ 22h – 5h sáng +50% lương cơ bản + phụ cấp ăn đêm trực tiếp vào lương.
– Làm việc vào ngày lễ tết + 200% lương cơ bản

Ví dụ 1: 

Bạn làm việc ở Tokyo, một tháng làm thêm 40 giờ vào những ngày bình thường.

=> Lương làm thêm của bạn = 957 yên × 25% + 957 yên = 1.196,25 yên/1 giờ.

=> 1 tháng bạn làm thêm được 40 giờ thì lương làm thêm tháng đó của bạn là = 40 × 1.196,25 yên = 47.850 yên (khoảng 9,5 triệu đồng).

Trên đây là bài viết tổng hợp về lương cơ bản ở Nhật và cập nhật bảng lương tối thiểu của 47 tinh Nhật Bản 2021.

Tỉnh/Thành Yen Ngày ban hành

 

Hokkaido 835 1/10/2018
Aomori 762 4/10/2018
Iwate 762 1/10/2018
Miyagi 798 1/10/2018
Akita 762 1/10/2018
Yamagata 763 1/10/2018
Fukushima 772 1/10/2018
Ibaraki 822 1/10/2018
Tochigi 826 1/10/2018
Gunma 809 6/10/2018
Saitama 898 1/10/2018
Chiba 895 1/10/2018
Tokyo 985 1/10/2018
Kanagawa 983 1/10/2018
Niigata 803 1/10/2018
Toyama 821 1/10/2018
Ishikawa 806 1/10/2018
Fukui 803 1/10/2018
Yamanashi 810 3/10/2018
Nagano 821 1/10/2018
Gifu 825 1/10/2018
Shizuoka 858 3/10/2018
Aichi 898 1/10/2018
Mie 846 1/10/2018
Shiga 839 1/10/2018
Kyoto 882 1/10/2018
Osaka 936 1/10/2018
Hyogo 871 1/10/2018
Nara 811 4/10/2018
Wakayama 803 1/10/2018
Tottori 762 5/10/2018
Shimane 764 1/10/2018
Okayama 807 3/10/2018
Hiroshima 844 1/10/2018
Yamaguchi 802 1/10/2018
Tokushima 766 1/10/2018
Kagawa 792 1/10/2018
Ehime 764 1/10/2018
Kouchi 762 5/10/2018
Fukuoka 814 1/10/2018
Saga 762 4/10/2018
Nagasaki 762 6/10/2018
Kumamoto 762 1/10/2018
Oita 762 1/10/2018
Miyazaki 762 5/10/2018
Kagoshima 761 1/10/2018
Okinawa 762 3/10/2018
Bình quân 874