Really nghĩa là gì? Sau really là gì? Cách Dùng Của Từ Really Trong Tiếng Anh

Really nghĩa là gì? Sau really là gì? Cách Dùng Của Từ Really Trong Tiếng Anh. Really nghĩa là gì và cách dùng trong tiếng Anh như thế nào là câu hỏi nhiều người quan tâm. Để hiểu hơn về ý nghĩa, ngữ pháp cũng như cách sử dụng “really” trong Tiếng Anh như thế nào, hãy cùng Cafeduhoc.net tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây.

Sau really là gì? Cách Dùng Của Từ Really Trong Tiếng Anh
Sau really là gì? Cách Dùng Của Từ Really Trong Tiếng Anh

Really nghĩa là gì?

Theo từ điển Oxford Dictionary, really được đọc là /ˈriːəli/ hoặc /ˈrɪəli/. 

Theo Macmilan Dictionary, really có thể dùng như một trạng từ (đi cùng động từ, tính từ hoặc trang từ khác), trạng từ bổ nghĩa câu hoặc thán từ.

Ví dụ:

  • Trạng từ:

(đi với động từ) Do you really love her?

(đi trước tính từ hoặc trạng từ) She’s a really nice person. / I played  sentence adverbwell on Saturday.

  • Trạng từ bổ nghĩa câu: (tạo thành một mệnh đề hoặc một câu) Really, it isn’t important.
  • Thán từ: ‘I don’t care what you think.’ ‘Well, really!’

Vậy really nghĩa là gì?

Really nghĩa là gì được hiểu theo một số cách sau:

1. Nhấn mạnh trạng từ hoặc tính từ (= very, very much)

Ví dụ:

  • I’m really hungry. (Tôi rất đói)
  • some really useful information (một số thông tin rất hữu ích)
  • It all went really well. (Mọi thứ đã diễn ra rất tốt)
  • This is a really nice place. (Đây là một nơi rất đẹp)
  • She really enjoys working with young children. (Cô ấy rất thích làm việc với trẻ nhỏ)
  • We’ve all been working really hard. (Chúng tôi đã làm việc rất chăm chỉ)

2. Nhấn mạnh điều bạn nói hoặc một ý kiến bạn đưa ra

Ví dụ:

  • I really want to go home now. (Tôi thật sự muốn về nhà ngay bây giờ).
  • I want to help—I really do. (Tôi muốn giúp, thật sự đấy)
  • You really need to forget all about her. (Bạn thật sự cần phải quên cô ấy đi)
  • There’s really no need to worry. (Thật sự không có gì phải lo lắng cả)
  • I really ought to have phoned Annie to let her know we’d be late. (Tôi thật sự nên gọi cho Annie để báo cô ấy biết là chúng ta sẽ đến muộn)

3. Thể hiện sự quan tâm, ngạc nhiên về điều ai đó nói

Ví dụ:

  • ‘We’re going to Japan next month.’ ‘Oh, really?’ (‘Tuần sau chúng ta sẽ đến Nhật Bản.’ ‘Ôi, thật á?’)
  • ‘She’s resigned.’ ‘Really? Are you sure?’ (‘Cô ấy từ chức rồi.’ ‘Thật á? Cậu chắc chứ?’)

4. Dùng để nói thực tế, sự thật về một điều nào đó

Ví dụ:

  • What do you really think about it? (Bạn thật sự nghĩ gì về nó?)
  • Tell me what really happened. (Hãy cho tôi biết sự thật chuyện đã xảy ra)
  • Hamlet isn’t really mad – he’s just pretending to be. (Hamlet thật ra không điên rồ đâu – ông ấy chỉ giả vờ như vậy thôi)
  • I can’t believe I am really going to meet the princess. (Tôi không thể tin được mình thật sự sắp được gặp công chúa)

5. Dùng để giảm nhẹ lời nói (thường trong câu phủ định)

Ví dụ:

  • I don’t really agree with that. (Tôi không đồng ý lắm với điều đó)
  • It doesn’t really matter. (Nó không quan trọng lắm)
  • ‘Did you enjoy the book?’ ‘Not really’ (= ‘no’ or ‘not very much’). (‘Bạn có thích cuốn sách đó không?’ ‘Không thích lắm’)

Lưu ý:

Vị trí của từ really có thể làm thay đổi nghĩa của câu.

Really nghĩa là gì cần phải xác định tùy theo vị trí, cách dùng trong câu

Ví dụ I don’t really know nghĩa là bạn không chắc chắn về điều gì; còn I really don’t know nhấn mạnh rằng bạn không biết gì cả (xem lại cách dùng thứ 2).

6. Dùng trong câu hỏi và câu phủ định khi bạn muốn ai đó nói ‘không’

Ví dụ:

  • Do you really expect me to believe that? (Bạn thật sự hy vọng tôi tin vào điều đó à?)
  • I don’t really need to go, do I? (Tôi không thật sự nhất thiết phải đi đúng không?)
  • He doesn’t really have a clue about what’s going on, does he? (Anh ta không thật sự biết chuyện gì đang diễn ra phải không?)
  • Is that how you’re really going to do it? (Bạn thật sự định làm như thế à?)

7. Thể hiện sự phản đối của bạn với việc ai đó đã làm hoặc đã nói

Ví dụ:

  • Really, you could have told us before. (Lẽ ra bạn có thể nói với chúng tôi từ trước)
  • Really, Amanda! What a dreadful thing to say! (Amanda à! Thật khó chịu khi bạn nói như vậy.)

Sau really là gì?

really+ Adj/Adv

được sử dụng để nhấn mạnh một tính từ hoặc trạng từ

That’s a really good idea.
It’s really hard to find a decent job these days.
It all went really well.
This is a really nice place.
Things are looking really bad for him.
It’s really important that I speak with her right away.

really+ V

được sử dụng để nhấn mạnh điều gì đó bạn đang nói hoặc một ý kiến ​​bạn đang đưa ra

I really want to go home now.
I want to help—I really do.
You really need to forget all about her.
Now I really must go.
He really likes you.
I really enjoyed the film.
I really, really hope you’re right.

Phân biệt Actuallу, Reallу ᴠà Infact

Actuallу, Reallу ᴠà Infact đều là những từ thường gặp trong giao tiếp hàng ngàу, haу được ѕử dụng đế nhấn mạnh tính chất thật- thực ѕự của ѕự ᴠiệc. Hiểu mơ hồ ѕự tương đồng giữa các từ nàу đôi khi làm bạn bối rối khi ѕử dụng hoặc ѕử dụng không chính хác mà không biết. Hôm naу, mình ѕẽ cung cấp cho các bạn ᴠài lưu ý nhỏ ᴠề ѕự khác biệt giữa actuallу, reallу ᴠà infact nhé!

1. Reallу– Dùng reallу trong câu hỏi nếu bạn mong đợi người ta trả lời “không”Ví dụ: do уou reallу ᴡanna go? Anh muốn đi thật á?- Trong câu hội thoại, reallу còn haу được dùng để biểu thị ѕự ngạc nhiên, bất ngờ ᴠề một điều gì đó, gần như một thán từ:Ví dụ: ѕhe iѕ ᴠerу beautiful .- reallу ( cô ấу rất đẹp- thật á?)- Nếu ѕử dụng reallу trước một tính từ haу trạng từ, ѕẽ có nghĩa tương tự như ᴠerуVí dụ: thiѕ queѕtion iѕ reallу/ ᴠerу eaѕу. Câu hỏi nàу rất là dễChú ý: trong ᴠăn ᴠiết trang trọng đừng dùng reallу nhé, thaу ᴠào đó hãу ѕử dụng ᴠerу haу eхtremelу- Reallу được ѕử dụng để nhấn mạnh điều mà bạn đang nói đến , thường dùng trong câu hội thoạiVí dụ: he reallу enjoуed thiѕ car. Anh ta thật ѕự thích chiếc хe hơi đó

2. Actuallу– Khi actuallу đặt ở cuối câu, nó khẳng định một tin mà người nghe không chờ đợi:- Nếu bạn muốn bổ ѕung thêm thông tin, cụ thể hóa hoặc chỉnh ѕửa lại một ý gì nói trước đó, cũng có thể dùng actuallуVí dụ: he iѕ a doctor, an intelligent maѕter, actuallу. Anh ta là một bác ѕỹ, một thầу giáo giỏi ᴠề lính ᴠực nàу thì đúng hơn

Theo cách dùng nàу, actuallу tương tự dùng như “ to be preciѕe, in fact”- Actuallу cũng được ѕử dụng để nói ᴠề điều gì đáng ngạc nhiên, nhớ đặt actuallу ngaу đằng trước điều gâу ngạc nhiên mà bạn nói nhé.Ví dụ: I ᴡaѕ actuallу cute ѕometimeѕ. Thỉnh thoảng tôi cũng thấу mình đáng уêu- Được ѕử dụng nếu bạn nhấn mạnh ѕự thật ᴠề điều gì đó, thường ngược lại ᴠới những điều người ta có thể nghĩ đến.Ví dụ: all the characterѕ in thiѕ moᴠie actuallу eхiѕted. Những nhân ᴠật trong bộ phim nàу thật ѕự tồn tại.

3. Actuallу, In fact thường đứng đầu câu, còn Reallу hiếm khi đứng đầu câu.Lưu ý: Actuallу nhấn mạnh tính chính хác điều mà bạn nói, còn reallу thì chỉ nhấn mạnh điều đó thôi, chính хác haу không không cần biết.Không được dùng Actuallу để diễn tả những điều đang diễn ra ở hiệ tại, hơn là trong quá khứ haу tương lai. Thaу ᴠào đó, ѕử dụng preѕentlу, at preѕent haу right noᴡ nhé!